HomeKiến thức Y họcLý thuyết cơ bản

Sơ đồ vị trí 6 Nguyên huyệt trên các kinh

Sơ đồ vị trí 6 Nguyên huyệt trên các kinh

Trong hệ thống kinh lạc của Đông y, mỗi kinh chính đều một Nguyên huyệt (Yuan-Source Point). Đây nơi nguyên khí của tạng phủ hội tụ biểu hiện ra bên ngoài, vậy các huyệt này thường được sử dụng trong chẩn đoán điều trị bệnh của tạng tương ứng.

Việc hiểu vị trí của các Nguyên huyệt giúp người học Đông y, châm cứu hoặc dưỡng sinh thể tác động đúng huyệt để điều hòa khí huyết chức năng tạng phủ.

Dưới đây đồ vị trí 6 Nguyên huyệt tiêu biểu thuộc các kinh Phế, Tâm, Can, Tỳ, Thận Vị.

Nguyên huyệt Thái Uyên và Thần Môn nằm trên lằn chỉ cổ tay, trong đó Thái Uyên gần ngón cái còn Thần Môn gần ngón út.

1. Nguyên huyệt của Kinh Phế – Thái Uyên

Thái Uyên (LU9) Nguyên huyệt của Kinh Phế.

Vị trí

  • Huyệt nằm cổ tay, tại chỗ lõm trên lằn chỉ cổ tay, phía ngoài động mạch quay.

Tác dụng theo Đông y

  • Bổ phế khí
  • Điều hòa phế
  • Giảm ho, hen suyễn
  • Thanh phế nhiệt

Thái Uyên thường được sử dụng trong các bệnh:

  • ho
  • khó thở
  • viêm họng
  • hen phế quản

2. Nguyên huyệt của Kinh Tâm – Thần Môn

Thần Môn (HT7) Nguyên huyệt của Kinh Tâm.

Vị trí

  • Huyệt nằm đầu trong nếp cổ tay, tại chỗ lõm phía xương trụ.

Công năng

  • Dưỡng tâm an thần
  • Điều hòa tâm khí
  • Giảm hồi hộp

Ứng dụng trong điều trị:

  • mất ngủ
  • hồi hộp
  • lo âu
  • suy nhược thần kinh

3. Nguyên huyệt của Kinh Can – Thái Xung

Thái Xung (LR3) Nguyên huyệt của Kinh Can.

Vị trí

  • Nằm mu bàn chân, giữa kẽ ngón chân cái ngón thứ hai, đo lên khoảng 1.5 thốn.

Công dụng

  • can khí
  • Bình can tiềm dương
  • Giảm đau đầu

Thường dùng cho:

  • đau đầu
  • chóng mặt
  • tăng huyết áp
  • rối loạn kinh nguyệt

4. Nguyên huyệt của Kinh Tỳ – Thái Bạch

Thái Bạch (SP3) Nguyên huyệt của Kinh Tỳ.

Vị trí

chỗ lõm phía sau khớp bàn ngón chân cái, mặt trong bàn chân.

Tác dụng

  • kiện tỳ
  • hóa thấp
  • hỗ trợ tiêu hóa

Ứng dụng điều trị:

  • đầy bụng
  • tiêu chảy
  • kém ăn
  • rối loạn tiêu hóa

5. Nguyên huyệt của Kinh Thận – Thái Khê

Thái Khê (KI3) Nguyên huyệt của Kinh Thận.

Vị trí

  • Nằm chỗ lõm giữa mắt trong gân gót chân.

Công dụng

  • bổ thận
  • dưỡng âm
  • tăng cường sinh lực

Huyệt thường dùng trong:

  • đau lưng
  • suy nhược thể
  • ù tai
  • yếu sinh

6. Nguyên huyệt của Kinh Vị – Xung Dương

Xung Dương (ST42) Nguyên huyệt của Kinh Vị.

Vị trí

  • điểm cao nhất trên mu bàn chân, nơi thể bắt được động mạch mu chân.

Công dụng

  • điều hòa vị khí
  • hỗ trợ tiêu hóa
  • giảm đau dạ dày

Thường dùng trong các bệnh:

  • đau dạ dày
  • đầy bụng
  • khó tiêu
  • rối loạn tiêu hóa

Quy luật vị trí của các Nguyên huyệt

Các Nguyên huyệt thường nằm vùng cổ tay hoặc cổ chân.

thể ghi nhớ đơn giản:

Kinh thủ → huyệt cổ tay

  • Phế – Thái Uyên
  • Tâm – Thần Môn

Kinh túc → huyệt cổ chân hoặc bàn chân

  • Can – Thái Xung
  • Tỳ – Thái Bạch
  • Thận – Thái Khê
  • Vị – Xung Dương

Nhờ đặc điểm này, việc xác định Nguyên huyệt trên thể tương đối dễ dàng.

Ý nghĩa của Nguyên huyệt trong Đông y

Trong luận Đông y, Nguyên huyệt nơi nguyên khí của tạng phủ tụ lại. vậy, kích thích các huyệt này thể:

  • điều hòa khí huyết
  • điều chỉnh chức năng tạng phủ
  • hỗ trợ chẩn đoán bệnh

Nguyên huyệt thường được sử dụng trong:

  • châm cứu
  • bấm huyệt dưỡng sinh
  • điều trị bệnh tạng phủ

Mối liên hệ giữa Nguyên huyệt Ngũ Du huyệt

Trong hệ thống huyệt vị của Đông y, ngoài Nguyên huyệt, còn một nhóm huyệt rất quan trọng gọi Ngũ Du huyệt. Hai hệ thống huyệt này đều vai trò quan trọng trong điều hòa khí huyết điều trị bệnh của tạng phủ.

Nếu Nguyên huyệt nơi nguyên khí của tạng phủ tụ lại, thì Ngũ Du huyệt lại phản ánh dòng vận hành của khí trong kinh lạc, giống như dòng nước chảy từ nguồn ra biển.

Theo luận Đông y, khí trong kinh lạc vận hành theo trình tự:

Tỉnh → Huỳnh → Du → Kinh → Hợp

Mỗi loại huyệt mang một đặc tính khác nhau thường được sử dụng trong các mục đích điều trị riêng.

Ngũ Du huyệt gì?

Ngũ Du huyệt năm huyệt quan trọng nằm phần đầu các chi (tay chân) của 12 kinh chính.

Năm huyệt này gồm:

Loại huyệt Ý nghĩa
Tỉnh huyệt Nơi khí của kinh bắt đầu xuất ra
Huỳnh huyệt Nơi khí bắt đầu mạnh lên
Du huyệt Nơi khí trở nên sung thịnh
Kinh huyệt Nơi khí vận hành mạnh
Hợp huyệt Nơi khí của kinh đi sâu vào tạng phủ

Các huyệt này chủ yếu nằm ngón tay, ngón chân, cổ tay cổ chân.

dụ Ngũ Du huyệt trên Kinh Can

Trên Kinh Can, hệ thống Ngũ Du huyệt gồm:

Loại huyệt Tên huyệt
Tỉnh huyệt Đại Đôn
Huỳnh huyệt Hành Gian
Du huyệt Thái Xung
Kinh huyệt Trung Phong
Hợp huyệt Khúc Tuyền

Trong đó:

Thái Xung vừa Du huyệt vừa Nguyên huyệt của Kinh Can.

Đây do huyệt này thường được sử dụng rất nhiều trong:

  • can giải uất
  • giảm đau đầu
  • điều hòa huyết áp
  • điều hòa kinh nguyệt

Sự khác nhau giữa Nguyên huyệt Ngũ Du huyệt

Đặc điểm Nguyên huyệt Ngũ Du huyệt
Số lượng 12 huyệt 60 huyệt
Vị trí cổ tay cổ chân đầu các chi
Vai trò phản ánh nguyên khí tạng phủ phản ánh vận hành khí của kinh
Ứng dụng điều trị bệnh tạng phủ điều trị bệnh theo kinh

Trong thực hành châm cứu, hai nhóm huyệt này thường được kết hợp với nhau để tăng hiệu quả điều trị.

dụ:

  • Thái Uyên (Nguyên huyệt Phế) kết hợp Thiếu Thương (Tỉnh huyệt Phế)
  • Thái Xung (Nguyên huyệt Can) kết hợp Hành Gian (Huỳnh huyệt Can)

Vai trò của Ngũ Du huyệt trong điều trị

Ngũ Du huyệt vai trò rất quan trọng trong biện chứng luận trị của Đông y.

Một số nguyên tắc thường được sử dụng:

  • Tỉnh huyệt: dùng trong bệnh cấp tính, hôn mê, sốt cao
  • Huỳnh huyệt: thanh nhiệt của kinh
  • Du huyệt: điều hòa khí huyết
  • Kinh huyệt: điều trị bệnh của kinh lạc
  • Hợp huyệt: điều trị bệnh của tạng phủ

Nhờ đó, việc hiểu Nguyên huyệt Ngũ Du huyệt giúp người học Đông y lựa chọn huyệt vị chính xác hơn trong châm cứu bấm huyệt.

Gợi ý các bài liên quan

Bạn thể tìm hiểu thêm:

  • Ngũ Du huyệt trong Đông y
  • đồ 60 Ngũ Du huyệt của 12 kinh
  • Cách xác định Ngũ Du huyệt trên tay chân
  • Ứng dụng Ngũ Du huyệt trong châm cứu

COMMENTS